Rhizoma Alismatis

Trạch Tả - Thân Rễ

Dược liệu Trạch Tả - Thân Rễ từ Thân Rễ của loài Alisma orientalis thuộc Họ Amaryllidaceae.
Amaryllidaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Trạch tả (Rễ củ) (Rhizoma Alismatis) là rễ củ đã qua xử lý của cây Trạch tả (Alisma plantago-aquatica subsp. orientale (Sam.) Sam.), thuộc họ Trạch tả (Alismataceae). Cây thường mọc hoang ở nơi ẩm ướt tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Lào Cai, Lai Châu, Cao Bằng, và Lạng Sơn, hiện được trồng ở nhiều nơi như Nam Hà, Thái Bình, Hà Tây, và Hoà Bình. Theo y học cổ truyền, Trạch tả có vị ngọt, tính hàn, với công năng lợi tiểu, thanh nhiệt, và điều hòa chuyển hóa lipid, thường được dùng để chữa thủy thũng, viêm thận, bể thận, tiểu khó, tiểu máu, nhức đầu, chóng mặt, mỡ máu cao, béo phì, di tinh, và lợi sữa. Thành phần hóa học chính bao gồm triterpenoids (alisol B acetate, alisol A 24-acetate), sesquiterpenoids (alismoxide, alismol), phenylpropanoid, và alkaloid. Các nghiên cứu cho thấy Trạch tả có tác dụng lợi tiểu, bảo vệ thận, chống tăng lipid máu, chống oxy hóa, bảo vệ thần kinh, điều hòa miễn dịch, chống loãng xương, kháng khuẩn, và kháng vi-rút.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Trạch Tả - Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Alismatis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Alismatis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Alismatis
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)

Theo dược điển Việt nam V: Thân rễ hình cầu, hình trứng hay hình con quay, dài 2 cm đến 7 cm, đường kính 2 cm đến 6 cm. Mặt ngoài màu trắng hơi vàng hay nâu hơi vàng, có các rãnh nông, dạng vòng không đều ở ngang củ, có nhiều vết sẹo rễ nhỏ dạng bướu, ở đầu thân rễ có vết của thân cây còn sót lại. Chất chắc, mặt bẻ gãy màu trắng vàng, có tinh bột, nhiều lỗ nhỏ. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng. Trạch tả thái lát: Các lát dày hình tròn hoặc hinh bầu dục. Bên ngoài màu trắng ngà hoặc nâu vàng nhạt, có các vết sẹo nhỏ của rễ con nhô lên. Mặt phiến màu trắng ngà, có tinh bột, nhiều lỗ nhỏ. Mùi thơm nhẹ. vị hơi đắng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa đông, khi thân và lá bắt đầu khô héo, lấy thân rễ, rửa sạch, bỏ rễ con và vỏ ngoài, phơi, sấy khô. nBào chế Trạch tả thái lát: Lấy dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, phần loại to nhỏ, tẩm nước, ủ mềm, thái lát dày, phơi hoặc sấy khô. Diêm trạch tả (Chế muối): Phun nước muối vào Trạch tả đà thái lát cho ấm, ủ kỹ, sao nhỏ lứa đến khi mặt ngoài có màu vàng, lấy ra phơi khô. Cứ 100 kg Trạch tả dùng 2 kg muối.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Trạch Tả - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Alisma orientalis.

Mô tả thực vật: Cây trạch tả mọc ở ao và ruộng, cao 0,3-1m. Thân rễ trắng, hình cầu hay hình con quay, thành cụm, lá mọc ở gốc hình trứng thuôn, hay lưỡi mác, phía cuống hơi hẹp lại hình tim. Hoa họp thành tấn có cuống dài đều, lưỡng tính có 3 lá. Đài màu lục, 3 cánh hoa trắng hay hơi hồng, nhị nhiều lá noãn rời nhau, xếp xoắn ốc. Quả là một đa bế quả

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Alisma orientalis được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Trong trạch tả, người ta mới phân tích thấy được tinh dầu, chất nhựa 7%, chất protit và 23% chất bột. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Trạch tả đã phân lập và xác định được 13 hợp chất, trong đó chủ yếu là các Triterpenoids như Alisol B acetate, Alisol A 24-acetate, Alisol C monoacetate, Alisol B 23-acetate, Alisol C, 25-Anhydroalisol F, 16-Oxoalisol A, 11-Deoxyalisol B, Alisol E 23-acetate, Alisol F, Alisol G, 25-O-Methylalisol A, Alisol B, Alisol A, …. Ngoài ra còn có Sesquiterpenoids bao gồm Alismoxide và Alismol; Flavonoid, phenylpropanoid và alkaloid. (2) Thành phần triterpene: hợp chất chính là Alisol-A và Alisol-B.

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu nâu hơi vàng. Có nhiều hạt tinh bột, hạt tinh bột đơn hình trứng dài, hình cầu hoặc hình bầu dục, đường kính 3 µm đến 14 µm , rốn hạt hình chữ Y, hình khe ngắn hoặc hình chữ V. Hạt tinh bột kép gồm 2 đến 3 hạt đơn. Tế bào mô mềm hình gần tròn có nhiều lỗ hình bầu dục hợp thành các khoảng lỗ trống. Tế bào nội bì có thành lồi lên, uốn lượn, tương đối dày, hóa gỗ, có ống lỗ nhỏ, rải rác. Khoang chứa dầu phần lớn bị vỡ, những khoang còn nguyên vẹn có hình gần tròn, đường kính 54 µm đến 110 µm, đôi khi thấy trong tế bào tiết có giọt dầu.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat (1 : 1). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethyl acetat (TT), siêu âm 30 min. lọc. Chuyên toàn bộ dịch lọc vào cột (đường kính trong 1 cm, được nhồi 5 g bột nhôm oxyd trung tính dùng cho sắc ký cột bằng phương pháp nhồi khô, kích thước hạt nhồi khoảng 200 mesh đến 300 mesh). Rửa giải bằng 10 ml ethyl acetat (TT). Thu dịch rửa giải và bay hơi tới khô. Hòa tan cắn thu được trong 1 ml ethyl acetat (TT) được dịch chấm sắc ký. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan 23-acetat alisol B chuẩn trong ethyl acetal (TT) để được dung dịch có nồng độ 2 mg/ml. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có chất chuẩn trên, dùng 2 g bột Trạch tả (mẫu chuẩn) chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch natri tungstat 5 % trong acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT). sấy bản mỏng ở nhiệt độ 105 °C đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng ban ngày. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu sắc và giá trị Rf với vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiểu. Hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc vá giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Định lượng

Không được dưới 10,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi. nnĐịnh lượng Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitril – nước (73 : 27). Dung dịch chuẩn: Hòa tan 23-acetat alisol B chuẩn trong acetomtril (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 20 µg/ml. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu (qua rây số 180) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 25 ml acetonitril (TT), đậy nút và cân. Siêu âm (công suất 250 w, tần số 50 kHz) trong 30 min, để nguội và cân lại. Bổ sung acctonitril (TT) để được khối lượng ban đầu, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm). được nhồi pha tĩnh C (5 µm). Derector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 208 nm. Tốc độ dòng: 1 ml/min. Thể tích tiêm: 10 µl. Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn và tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic 23-acetat aliso B phải không dưới 3000. Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng 23-acetat alisol B trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C32H50O5 của 23-acetat alisol B chuẩn. Dược liệu phải chứa không dưới 0,050 % 23-acetat alisol B (C32H50O5). tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không được quá 14,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô, tránh mốc, mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Cam, hàm. hàn. Vào các kinh thận, bằng quang.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Thận hòa hư, tiêu tiện không cầm, tỳ hư không nên dùng.

No matching items